Phác đồ điều trị Băng huyết sau sinh

0
1784

BĂNG HUYẾT SAU SANH

BS. Nguyễn Thị Lê

  1. Đĩnh nghĩa
  • Là tình trạng máu mất ≥ 500ml sau sinh đường âm đạo hoặc mất ≥ 1000ml sau mổ lấy thai

hoặc ảnh hưởng tổng trạng

hoặc Hematocrit giảm ≥ 10% so với trước sinh.

  • Phân loại: nguyên phát(<24 giờ đầu) và thứ phát (sau 24 giờ – 12 tuần) theo

2.  Chẩn đoán

  • Đo lượng máu mất bằng túi đo máu lót ngay sau khi sổ thai và ra hết nước ối.
  • Dấu hiệu mất máu cấp: mệt, vật vả, da xanh niêm nhạt, vả mồ hôi
  • Thay đổi tổng trạng: mạch nhanh, huyết áp tụt
  • Tử cung mềm nhão, không khối cầu an toàn
  • Chảy máu(ra âm đạo/đọng trong lòng tử cung; ồ ạt từng đợt/nhỏ giọt liên tục).

Nguyên nhân

  • Đờ tử cung (thường gặp nhất)
  • Tổn thương đường sinh dục
  • Bất thường về bong nhau, sổ nhau
  • Rối loạn đông máu

3.  Điều trị

* Hồi sức tích cực + co hồi tử cung + tìm nguyên nhân

  • Huy động tất cả mọi người để cấp cứu
  • Lập tối thiểu 2 đường truyền tĩnh mạch kim 18G, cho dịch chảy tốc độ nhanh
  • Đánh giá máu mất và tình trạng chung của sản phụ (mạch, HA, Nhịp thở, To )
  • Nếu nghi ngờ có choáng hoặc bắt đầu có choáng phải xử trí ngay theo phác đồ xử trí choáng.
  • Thông tiểu
  • Xoa đáy tử cung và dùng thuốc co hồi tử cung:

+ Oxytocin 5UI 4 ống pha 500ml dịch đẳng trương, tối đa 80UI

+ Methyl-ergometrin 0,2mg 1 ống TB, tối đa 5 liều (không sử dụng khi HA cao)

+ Carbetocin (Duratocin 100mcg) 1 ống pha loãng 10ml tiêm mạch chậm, 1 liều duy nhất (khuyến cáo sử dụng dự phòng trong những trường hợp nguy cơ cao BHSS)

+ Misoprostol(cytotec) 200mcg: 800mcg đặt hậu môn 1 lần duy nhất

  • Tìm nguyên nhân: kiểm tra đường sinh sục và thực hiện các biện pháp cầm máu cơ học khác
  • Làm các xét nghiệm cơ bản: nhóm máu, huyết đồ, đông máu toàn bộ.

Xử trí theo nguyên nhân

* Đờ tử cung

Triệu chứng

  • Chảy máu ngay sau khi sổ nhau là triệu chứng phổ biến nhất.
  • Tử cung mềm nhão, co hồi kém, không có khối cầu an toàn.
  • Có thể dẫn đến choáng nếu xử trí không kịp thời.

Xử trí

Ngoài phần xử trí chung có thể cần thêm: chèn bóng buồng tử cung, phẫu thuật may mũi B-Lynch hoặc thắt động mạch tử cung, thắt động mạch hạ vị, cắt tử cung.

Kết hợp vừa phẫu thuật vừa hồi sức, truyền máu.

*  Chấn thương đường sinh dục

Bao gồm: rách âm hộ, âm đạo, tầng sinh môn, cổ tử cung; vỡ tử cung và máu tụ đường sinh dục.

Triệu chứng

Tử cung co hồi tốt nhưng máu đỏ tươi vẫn chảy ra ngoài âm hộ.

– Khám thấy vết rách hoặc máu tụ đường sinh dục.

Xử trí

Ngoài phần xử trí chung còn thêm: khâu phục hồi đường sinh dục. Nếu bị tụ máu thì phá khối máu tụ và khâu cầm máu kỹ, tránh tái phát, nên thực hiện tại phòng mổ. Đối với vỡ tử cung (xem phác đồ vỡ tử cung).

*  Bất thường về bong nhau và sổ nhau

Bao gồm: sót nhau, sót màng; nhau không bong do bám chặt hoặc cài răng lược.

Xử trí

Sót nhau, sót màng: Truyền dung dịch đẳng trương giữ mạch, cho thuốc giảm đau Dolargan 100mg ½ ống tiêm bắp và tiến hành kiểm soát tử cung. Dùng kháng sinh toàn thân. Hồi sức truyền máu nếu thiếu máu cấp.

Nhau không bong: Dùng thuốc giảm đau như trên, tiến hành bóc nhau và kiểm soát tử cung. Dùng kháng sinh toàn thân. Nếu nhau cài răng lược thì phẫu thuật cắt tử cung.

*  Rối loạn đông máu

Có thể tiên phát do các bệnh về máu nhưng thường là thứ phát do chảy máu nhiều, mất sinh sợi huyết.

Điều trị chủ yếu là truyền máu tươi.

Tài liệu tham khảo

  1. Bộ y tế – Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản năm 2009, trang 101
  2. Bệnh viện Từ Dũ – Phác đồ điều trị sản phụ khoa năm 2012, trang 23-26
  3. Bộ y tế – Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa năm 2015, trang 103-106

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here